- Trang chủ
- Nguyên liệu y dược
Nguyên liệu y dược
White mulberry (Dâu tằm trắng)
White mulberry (Dâu tằm trắng) là một loại thảo mộc. Lá được nghiền thành bột và được sử dụng phổ biến nhất cho y học. Trái cây có thể được sử dụng cho thực phẩm. White mulberry thường được sử dụng để giúp điều trị bệnh tiểu đường.
Chi tiết
Wasabi
Wasabi có họ hàng với các loài cải ngồng, cải ngựa, cải dầu và mù tạt. Được biết đến như là "cải ngựa Nhật Bản". Rễ được sử dụng để làm gia vị do có vị cay cực mạnh. Wasabi được sử dụng để ngăn ngừa bệnh tim, ung thư và loãng xương. Wasabi được sử dụng trong thực phẩm như một loại gia vị mạnh.
Chi tiết
Willow bark (vỏ cây liễu)
Willow bark (vỏ cây liễu) là vỏ cây từ một số giống cây liễu, bao gồm cây liễu trắng hoặc cây liễu châu Âu, cây liễu đen hoặc cây dương liễu, cây liễu nứt, cây liễu tím, và những cây khác. Willow bark được sử dụng để làm thuốc.
Chi tiết
Royal jelly (Sữa ong chúa)
Royal jelly (Sữa ong chúa) là một chất dạng gelatin được ong mật tiết ra để nuôi ong chúa và ấu trùng của ong chúa. Nó thường chứa khoảng 60% đến 70% nước, 12% đến 15% protein, 10% đến 16% đường, 3% đến 6% chất béo và 2% đến 3% vitamin, muối và axit amin.
Chi tiết
Rutin
Rutin là một sắc tố thực vật (flavonoid) được tìm thấy trong một số loại trái cây và rau quả. Rutin được sử dụng để làm thuốc. Các nguồn chính của rutin cho sử dụng y tế bao gồm kiều mạch và bạch đàn. Các nguồn khác của rutin bao gồm hoa cây chanh, hoa hòe, táo gai, rượu vang, St. John's Wort, bạch quả, táo, và các loại trái cây và rau quả khác.
Chi tiết
Sea Buckthorn (Hắc mai biển)
Sea Buckthorn (Hắc mai biển) là một loài thực vật có gai có nguồn gốc ở những vùng ôn đới của Châu Âu và Á. Nó cũng xuất hiện nhiều trong những vùng cận nhiệt đới Á Châu. Lá, hoa, hạt và trái cây được sử dụng để làm thuốc.
Chi tiết